Hướng dẫn nhập học

Hướng dẫn nhập học

1.Tư cách nộp đơn xin nhập học (tư cách nhập học)

1. Những đối tượng đã học xong chương trình 12 năm phổ thông trở lên
2. Điều kiện cần thiết: những đối tượng đã đạt chứng chỉ năng lực tiếng Nhật “JLPT” từ N5 trở lên (do Quỹ giao lưu quốc tế và Hiệp hội hỗ trợ giáo dục quốc tế Nhật Bản tổ chức).
3. Người có đủ năng lực tài chính và có thể cung cấp giấy tờ chứng minh đủ năm lực tài chính để chi trả cho việc học
4. Người trên 18 và dưới 26 tuổi
*1 Người tốt nghiệp cấp 3 trở lên
*2 Trong trường hợp tốt nghiệp cấp 3 quá 5 năm phải có giấy tờ giải thích lí do
5. Người đã đạt trên 200 điểm trong kì thi du học Nhật Bản

2.Khoá học

Thời kỳ nhập học Thời gian học Số lượng tuyển Mục đích
Kỳ tháng 4 24 tháng tốt nghiệp
vào tháng 3
194 Học lên các trường Cao học, Đại học,
Các trường chuyên môn
*Có điều kiện kèm theo
Kỳ tháng 7 1 năm 9 tháng tốt nghiệp
vào tháng 3
40 Học lên các trường Cao học, Đại học,
Các trường chuyên môn
Kỳ tháng 10 1 năm 6 tháng tốt nghiệp
vào tháng 3
36 Học lên các trường Cao học, Đại học,
Các trường chuyên môn
Kỳ tháng 1 1 năm 3 tháng tốt nghiệp
vào tháng 3
16 Học lên các trường Cao học, Đại học,
Các trường chuyên môn
Điều kiện
*1 Những du học sinh có nguyện vọng thi vào trường đại học phải có bằng chứng nhận năng lực tiếng Nhật N1
*2 Những đối tượng có nguyện vọng thi vào trường chuyên môn và các trường chuyên tu phải có bằng chứng nhận năng lực Nhật ngữ N2

3.Những giấy tờ cần thiết khi nhập học

1. Đơn xin nhập học [ PDF / Excel ] Đơn xin đăng [ PDF / Word ]
2. Bằng tốt nghiệp của bậc học cao nhất (Nếu còn là học sinh thì phải có giấy chứng nhận đang học tại trường)
3. Học bạ của bậc học cao nhất (Có ghi rõ ràng kết quả học tập của tất cả các năm học)
4. 8 tấm hình (cỡ 4cm×3cm, hình chụp trong vòng 3 tháng gần nhất)
5. Hộ chiếu photo (Bao gồm cả những trang có lịch sử xuất nhập cảnh)
6. Giấy chứng nhận học tiếng Nhật
7. Giấy chứng nhận năng lực tiếng Nhật (Giấy chứng nhận đã thi đỗ)
8. Giấy cam kết [ PDF / Word ]
9. Giấy chứng nhận chi trả kinh phí [ PDF / Excel ]
10. Giấy chứng nhận quan hệ gữa người chi trả kinh phí và người xin nhập học (hộ khẩu hoặc giấy khai sinh)
11. Giấy chứng nhận số dư tài khoản ngân hàng của người chi trả kinh phí
12. Giấy chứng nhận công việc và giấy chứng nhận thu nhập trong 3 năm gần đây
13. Lệ phí xét tuyển 30,000 yên : Nộp lệ phí khi nộp đơn xin nhập học

4.Thời hạn nộp đơn xin nhập học

Khóa học Số lượng học sinh Thời gian nhập học Hạn nộp hồ sơ
Khoá 2 năm 286 Tháng 4 Từ tháng 6 đến cuối tháng 10
Khoá 1 năm 9 tháng Tháng 7 Từ tháng 9 đến cuối tháng 1
Khoá 1 năm 6 tháng Tháng 10 Từ tháng 12 đến cuối tháng 4
Khoá 1 năm 3 tháng Tháng 1 Từ tháng 3 đến cuối tháng 7

Học phí (bao gồm tiền sách giáo khoa, tiền cơ sở vật chất, phí giáo dục ngoại khoá, phí bảo hiểm dành cho du học sinh

Thay đổi từ ngày 1 tháng 12 năm 2017

Khoá 2 năm (nhập học vào tháng 4)

Số tiền phải nộp khi nhập học

Lệ phí xét tuyển (Nộp khi nộp đơn xin nhập học) 30,000JPY
Tiền nhập học 50,000JPY
Tiền học phí 12 tháng 576,000JPY
Lệ phí tài liệu giảng dạy 12 tháng 66,000JPY
Lệ phí cơ sở vật chất 12 tháng 60,000JPY
Lệ phí hoạt động ngoại khoá, lệ phí chỉ đạo ngoại khóa, tiền bảo hiểm dành cho du học sinh 1 năm 22,000JPY
Tổng cộng 804,000JPY

Nộp học vào tháng thứ 9 sau khi nhập học( Vào ngày 25 tháng 1)

Tiền học phí 12 tháng 576,000JPY
Lệ phí tài liệu giảng dạy 12 tháng 66,000JPY
Lệ phí cơ sở vật chất 12 tháng 60,000JPY
Lệ phí hoạt động ngoại khoá, lệ phí chỉ đạo ngoại khóa, tiền bảo hiểm dành cho du học sinh 1 năm 22,000JPY
Tổng cộng 724,000JPY

Khoá 1 năm 9 tháng (nhập học vào tháng 7)

Số tiền phải nộp khi nhập học

Lệ phí xét tuyển (Nộp khi nộp đơn xin nhập học) 30,000JPY
Tiền nhập học 50,000JPY
Tiền học phí 12 tháng 576,000JPY
Lệ phí tài liệu giảng dạy 12 tháng 66,000JPY
Lệ phí cơ sở vật chất 12 tháng 60,000JPY
Lệ phí hoạt động ngoại khoá, lệ phí chỉ đạo ngoại khóa, tiền bảo hiểm dành cho du học sinh 1 năm 22,000JPY
Tổng cộng 804,000JPY

Nộp học vào tháng thứ 9 sau khi nhập học (Vào ngày 25 tháng 4)

Tiền học phí 9 tháng 432,000JPY
Lệ phí tài liệu giảng dạy 9 tháng 49,500JPY
Lệ phí cơ sở vật chất 9 tháng 45,000JPY
Lệ phí hoạt động ngoại khoá, lệ phí chỉ đạo ngoại khóa, tiền bảo hiểm dành cho du học sinh 22,000JPY
Tổng cộng 548,500JPY

Khoá 1 năm 6 tháng (nhập học vào tháng 10)

Số tiền phải nộp khi nhập học

Lệ phí xét tuyển (Nộp khi nộp đơn xin nhập học) 30,000JPY
Tiền nhập học 50,000JPY
Tiền học phí 12 tháng 576,000JPY
Lệ phí tài liệu giảng dạy 12 tháng 66,000JPY
Lệ phí cơ sở vật chất 12 tháng 60,000JPY
Lệ phí hoạt động ngoại khoá, lệ phí chỉ đạo ngoại khóa, tiền bảo hiểm dành cho du học sinh 1 năm 22,000JPY
Tổng cộng 804,000JPY

Nộp học vào tháng thứ 9 sau khi nhập học (Vào ngày 25 tháng 7)

Tiền học phí 6 tháng 288,000JPY
Lệ phí tài liệu giảng dạy 6 tháng 33,000JPY
Lệ phí cơ sở vật chất 6 tháng 30,000JPY
Lệ phí hoạt động ngoại khoá, lệ phí chỉ đạo ngoại khóa, tiền bảo hiểm dành cho du học sinh 22,000JPY
Tổng cộng 373,000JPY

Khoá 1 năm 3 tháng (nhập học vào tháng 1)

Số tiền phải nộp khi nhập học

Lệ phí xét tuyển (Nộp khi nộp đơn xin nhập học) 30,000JPY
Tiền nhập học 50,000JPY
Tiền học phí 12 tháng 576,000JPY
Lệ phí tài liệu giảng dạy 12 tháng 66,000JPY
Lệ phí cơ sở vật chất 12 tháng 60,000JPY
Lệ phí hoạt động ngoại khoá, lệ phí chỉ đạo ngoại khóa, tiền bảo hiểm dành cho du học sinh 1 năm 22,000JPY
Tổng cộng 804,000JPY

Nộp học vào tháng thứ 9 sau khi nhập học (Vào ngày 25 tháng 10)

Tiền học phí 3 tháng 144,000JPY
Lệ phí tài liệu giảng dạy 3 tháng 16,500JPY
Lệ phí cơ sở vật chất 3 tháng 15,000JPY
Lệ phí hoạt động ngoại khoá, lệ phí chỉ đạo ngoại khóa, tiền bảo hiểm dành cho du học sinh 0JPY
Tổng cộng 175,500JPY

Phí xét tuyển hồ sơ là 30,00JPY
* Phí xét tuyển hồ sơ để nhà trường làm thủ tục nộp hồ sơ lên cục quản lí xuất nhập cảnh chính vì vậy tất cả học sinh phải nộp khi đăng kí hồ sơ vào trường.
1. Trong trường hợp không được cấp tư cách lưu trú cũng không được trả lại số tiến này
2. Phí xét tuyển đã nộp sẽ không được hoàn lại vì bất cứ lí do gì
3. Ngoài ra còn tốn phí dịch thuật hồ sơ để nộp lên cục quản lí xuất nhập cảnh.

Vì lí do dưới đây mà học viện Nhật ngữ Higashi Shinjuku bắt buộc tất cả học sinh vào ở kí túc xá của trường.
1. Đối với du học sinh, việc học tiếng Nhật là ưu tiên hàng đầu. Vì vậy, để học sinh hiểu biết thêm về văn hoá và phong tục tập quán khi sinh sống trong xã hội Nhật Bản, trường đặt chế độ cho tất cả học sinh ở trong Kí túc xá.
2. Những chi phí khi vào kí túc xá trường
* Để học sinh hiểu biết thêm về văn hoá và phong tục tập quán khi sinh sống trong xã hội Nhật Bản tất cả học sinh phải ở trong kí túc xá trong vòng 1 năm.

Phí kí túc xá Kí túc xá nhà trường chỉ định( 4 nơi ở quận Shinjuku và 1 số nơi ở trong nội thành Tokyo.
Phí kí túc xá ( / tháng) 35,000JPY~65,000JPY / người Chi phí khi vào kí túc xá,
chi phí trang phí bị được tính riêng biệt

* Ngoài ra phí cơ sở vật chất trong kí túc xá sẽ tính riêng, phí có thể thay đổi theo sự biến động của tình hình kinh tế.
* Liên hệ văn phòng chính của trường để biết thêm chi tiết.

TEL: +81-3-5291-6068
FAX: +81-3-6457-3976
E-mail: wu@nishi-tokyo-jls.com
Người phụ trách: LIU, MIZUKAMI, AN

LIÊN HỆ

Trường được bộ tư pháp Nhật Bản công nhận đại diện nộp đơn xin tư cách lưu trú
Học viện Nhật ngữ Higashi Shinjuku
〒160-0022 West Bldg 7-18-7 Shinjuku, Shinjuku-ku, Tokyo
TEL: +81-3-5292-6355
FAX: +81-3-5292-6385
E-mail: wu@nishi-tokyo-jls.com
Thông tin chi tiết về thủ tục nhập học liên hệ văn phòng dưới đây:
Văn phòng chính Học viện Nhật ngữ Higashi Shinjuku
〒169-0072 4F Taiyo Bldg 11-2-2 Okubo, Shinjuku-ku, Tokyo
TEL: +81-3-5291-6068
FAX: +81-3-6457-3976
Văn phòng nước ngoài:
Học viện tiếng Nhật Higashi Shinjuku
Yangon-Myanmar